OPTIXITIN
(Cefoxitin Sodium for Injection 1,0g)
Thành phần:
Mỗi lọ chứa:
Cefoxitin sodium tương đương với 1,0g Cefoxitin
N2……………….khí bảo quản
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
Dược lực học:
Cefoxitin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
Đặc điểm cấu trúc hóa học của thuốc cho thấy cefoxitin bền vững với các β-lactamase của vi khuẩn. Cefoxitin nhạy cảm với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram âm, Gram dương.
Cefoxitin kháng lại hầu hết các chuỗi aeruginosus Bacillus, Enterococcus and Bacillus clocae.
Tính chất dược động học
Khi tiêm tĩnh mạch Cefoxitin 1,0g, nồng độ huyết thanh là 110μg/ml sau 5 phút, giảm xuống thấp hơn 1μg/ml sau 4 giờ. Nửa đời của Cefoxitin sau khi sử dụng liều tiêm tĩnh mạch là khoảng 41-59 phút. Khoảng 85% cefoxitin bài tiết chủ yếu qua thận.
Chỉ định
Dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoxitin:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu kể cả bệnh lậu.
- Viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn ở bụng, bện viêm vùng xương chậu.
- Nhiễm khuẩn huyết (kể cả bệnh thương hàn)
- Nhiễm khuẩn phụ khoa
- Nhiễm khuẩn xương, khớp và mô mềm.
- Viêm màng trong tim
Chống lại các vi khuẩn kỵ khí và ổn định với β-lactamse, Cefoxitin đặc biệt được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn ưa khí và vi khuân kỵ khí và điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn tạo ra β-lactamase nhạy cảm với Cefoxitin.
Liều dùng và cách dùng
Người lớn: liều thông thường: 1-2g/ngày, cứ 6-8 giờ một lần. Liều dùng tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng của bệnh nhân.
Loại nhiễm khuẩn | Liều hàng ngày | Khoảng cách và đường dùng |
Các nhiễm khuẩn không biến chứng (viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da,…) | 3-4g | 1g cứ 6-8 giờ/lần, tiêm tĩnh mạch |
Nhiễm khuẩn vừa và nặng | 6-8g | 1g cứ 4 giờ/ lần hoặc 2g cứ 6-8 giờ/ lần, tiêm tĩnh mạch |
Các nhiễm khuẩn phổ biến cần sử dụng kháng sinh liều cao (ví dụ chứng hoại thư sinh hơi) | 12g | 2g cứ 4 giờ/ lần hoặc 3g cứ 6 giờ/ lần, tiêm tĩnh mạch |
Đối với bệnh nhân bị suy thận, liều dùng cần được điều chỉnh tương ứng thoe độ thanh thải creatinine
Chức năng thận | Độ thanh thải creatinine(ml/min) | Liều dùng(g) | Khoảng cách |
Suy thận nhẹ | 50-30 | 1-2 | Cứ 8-12 giờ 1 lần |
Suy thận trung bình | 29-10 | 1-2 | Cứ 12-24 giờ 1 lần |
Suy thận nặng | 9-5 | 0,5-1,0 | Cứ 12-24 giờ 1 lần |
Thận hỏng | <5 | 0,5-1,0 | Cứ 24-48 giờ 1 lần |
Cách sử dụng:
Đối với tiêm tĩnh mạch: hòa tan 1g bột tiệt trùng với 10ml nước cất pha tiêm
Đối với truyền tĩnh mạch, hòa tan 1g hoặc 2g bột tiệt trùng với 50ml hoặc 100ml dung dịch pha tiêm NaCl 10% dung dịch Dextrose.
Chống chỉ định
Thuốc tiêm Cefoxitin chống chỉ định đối với các bệnh nhân mẫn cảm với Cefoxitin và các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Thận trọng khi sử dụng thuốc
- Các bệnh nhân nhạy cảm với penicillin cần thận trọng khi sử dụng.
- Các bệnh nhân bị suy thận hoặc có tiền sử về bệnh dạ dày đường ruột (đặc biệt là viêm ruột kết) cần thận trọng khi sử dụng.
- Sử dụng đồng thời Cefoxitin với các kháng sinh aminoglycoside có thể làm tăng độc tính trên thận.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Các lợi ích và nguy hiểm cần được tính đến ở phụ nữ mang thai. Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ ở hàm lượng thấp. Vì vậy nên thận trọng khi dùng cho người đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Theo số liệu báo cáo, độc tính thận tăng lên khi sử dụng đồng thời các kháng sinh cephalosporin và aminoglycoside.
Tác dụng không mong muốn
Tác dụng không mong muốn của thuốc nhẹ. Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất là phản ứng tại chỗ, như là tiêm tĩnh mạch huyết khối do tiêm tĩnh mạch. Các tác dụng không mong muốn khác hiếm khi xảy ra như là phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt và chứng khó thở,…), giảm huyết áp, ỉa chảy, buồn nôn, nôn, tăng lympho bào, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
“Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.”
Quá liều
Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có hỗ trợ điều trị.
Bảo quản
Nơi khô mát. Tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 2 năm kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn: USP
Đóng gói: Hộp 10 lọ.
Nhà sản xuất: Shezhen Zhijun Pharmaceutical Co.ltd.
HI-TECH Zone, Guanlan, Baoan Area, Shenzhen, China.
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng
Hãy hỏi bác sỹ thêm các thông tin khác
“thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ”
Điểm 4.6/5 dựa vào 87 đánh giá