Thứ Ba, 22 tháng 5, 2018

THUỐC TIÊM METHYLERGOMETRINE MALEATE


Kết quả hình ảnh cho THUỐC TIÊM METHYLERGOMETRINE MALEATE
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TRƯỚC KHI DÙNG.HÃY THAM KHẢO Ý KIẾN BÁC SỸ ĐỂ CÓ NHỮNG THÔNG TIN CHI TIẾT HƠN.
THUỐC NÀY CHỈ SỬ DỤNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA BÁC SĨ.
Mỗi hộp chứa 10 ống. Mỗi ống 1 ml.


THUỐC TIÊM METHYLERGOMETRINE MALEATE
THUỐC TIÊM METHYLERGOMETRINE MALEATE USP

Dung dịch dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm ven chậm.
TRÌNH BÀY
Thuốc tiêm Methylergometrine maleate là một dung dịch vô trùng trong, không màu đến gần như không màu, đựng trong các ống 1 ml có chứa 0,2 mg methylergometrine melate.
Các thành phần khác trong 1ml gồm:
-       0,05 mg acid maleic
-       8,5 mg natri clorua
-       Acid hydrochloride 10% để điều chỉnh độ Ph
-       Nước cất
 Chỉ định
 Để xử lý theo thường lệ sau khi lấy nhau ra; mất trương lực cơ sau đẻ và chảy máu; co tử cung không hoàn toàn. Dưới sự giám sát đầy đủ ở khoa sản, có thể dùng thuốc vào thời kỳ hai của chuyển dạ sau khi vai trước ra.
Liều lượng và cách dùng :
Tiêm Bắp:  1 ml (0.2 mg) sau khi vai trước ra; sau khi lấy nhau hay trong thời kỳ sinh đẻ. Có thể tiêm lại nếu có yêu cầu, cách quãng 2 đến 4 giờ.
Tiêm Tĩnh Mạch: Liều lượng như tiêm bắp (xem phần “cần đề phòng").

Chống chỉ định, cần đề phòng, v.v.
Chống chỉ định: cao huyết áp; nhiễm độc huyết, có thai và mẫn cảm.
Cần đề phòng: Thường thường không được tiêm thuốc vào tĩnh mạch vì có thể gây tăng huyết áp đột ngột và tai biến mạch máu não. Nếu cần thiết phải tiêm tĩnh mạch để cứu sống bệnh nhân phải tiêm Mothylergometrin maleat chậm trong thời gian không dưới 60 giây và theo dõi huyết áp cẩn thận. Tuyệt đối tránh tiêm vào động mạch hay tiêm quanh động mạch.
Thận trọng: Cần thận trọng với các trường hợp nhiểm khuẩn, bệnh tắc mạch máu bao gồm cả gan và thận. Cũng thận trọng khi dùng trong thời kỳ thứ hai của chuyển dạ. Phải chờ thời gian đầy đủ để nhau bong tự nhiên. Chỉ nên lấy nhau ra bằng tay khi thật cần thiết bằng kĩ thuật thật chuẩn xác.
Tác dụng tương tác của thuốc: cẩn thận trọng khi dùng thuốc methylergometrin meleat cùng lúc với các thuốc co mạch hay alcaloit nấm cựa gà.
Tác dụng phụ: Phản ứng ngược hay gặp nhất là tăng huyết áp, trong nhiều trường hợp kết hợp với cơn động kinh và/ hoặc nhức đầu. Cũng có khi hạ huyết áp. Thỉnh thoảng có buồn nôn và nôn.
Hiếm khi có các phản ứng sau, xếp theo mức độ nặng:        Đau vùng ngực thoáng qua, khó thở,đái ra máu,viêm tĩnh mạch huyết khối, ngộ độc do nước, ảo giác, co cơ chân, choáng váng, ù tai, tắc mũi, ỉa chảy,toát mồ hôi, hồi hộp, vị giác có vị hôi.
Hiếm có báo cáo về các phản ứng phản vệ, không chứng minh được liên quan đến thuốc.
HÃY THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ NẾU CÓ TÁC DỤNG PHỤ XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ.
Qúa liều: các triệu chứng do quá liều cấp tính bao gồm: buồn nôn, nôn , đau vùng bụng, tê, ngứa như kiến bò ở các chi, tăng huyết áp; trong các trường hợp nặng sau đó có hạ huyết áp , suy hô hấp, hạ hiệt, co giật và hôn mê

Điểm 4.6/5 dựa vào 87 đánh giá