Thứ Ba, 4 tháng 9, 2018

Mibeviru


                                    Kết quả hình ảnh cho Mibeviru                  
      Kết quả hình ảnh cho Mibeviru

  Mibeviru
                                                                     Viên nén
                                                                                                                      Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Rx   Thuốc bán theo đơn
Thành phần
-          Mỗi viên nén MEBEVIRU 200 mg chứa 200 mg aciclovir
-          Mỗi viên nén MEBEVIRU 400 mg chứa 400 mg aciclovir.
-          Tá dược: Avicel, Natri glycolat starch, PVP K30, Magnesi, Stearat, Aerosil.
Đặc tính dược lực học:
-          Acyclovir là chất tương tự nucleosid, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virut Herpes. Để có tác dụng acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphate. Acyclovir triphosphate ức chế tổng hợp DNA của virut và sự nhân lên của virut mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.
-          Tác dụng của aciclovir mạnh nhất trên virut Herpes simplex typ 1 ( HSV – 1 ) và kém hơn ở virut Herpes simplex typ 2 ( HSV – 2 ), virut Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virut Herpes simplex tiềm ẩn tỏng các hộc không bị tiêu diệt.
-          Acyclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng do virut HSV – 1, giảm tỉ lệ tử vong từ 70% xuống còn 20%. Tỏng một số nguwoif bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Thể viêm màng não nhẹ hơn do HSV – 2 cũng có thể điều trị tốt với acyclovir.
Đặc tính dược động học:
-          Sinh khả dụng đường uống của acyclovir khoảng 20% ( 15 – 30%). Thức ăn không làm giảm hấp thu của thuốc.
-          Aciclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niệm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Liên kết với protein ( 9-33%)thấp. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,5 – 2 giờ đối với đường uống.
-          Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 – 3 giờ, ở trẻ sơ sinh là 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn ( 80% - 90% liều ) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi.
Chỉ định
-          Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virut Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
-          Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
-          Điều trị khởi đầu và tái nhiễm Herpes sinh dục.
-          Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ em sơ sinh.
Liều lượng và cách dùng
                Điều trị bằng acyclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng bệnh.
                Điều trị do nhiễm Herpes simplex
-          Người lớn: 200 mg x 5 lần/ 1 ngày ( ở người suy giảm miễn dịch 400 mg ), cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 – 10 ngày.
-          Trẻ em dưới 2 tuổi: Nữa liều người lớn: Trẻ em trên 2 tuổi: bằng liều người lớn.
Phòng tái phát Herpes simplex cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc suy giảm miễn dịch, người dùng hóa liệu pháp:
-          Người lớn: 200 – 400 mg x 4 lần/ 1 ngày.
-          Trẻ em dưới 2 tuổi: nữa liều người lớn. Trẻ em trên 2 tuổi: bằng liều người lớn.
Điều trị thủy đậu và Zona
-          Người lớn: 800 mg x 5 lần/ 1 ngày, trong vòng 7 ngày.
-          Trẻ em: Bệnh varicelia, 20 mg/kg thể trọng( tối đa 800 mg) x 4 lần/ 1 ngày, trong 5 ngày hoặc: Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg x 4 lần/ 1 ngày. Trẻ em từ 2-5 tuổi: 400 mg x 4 lần/ 1 ngày. Trẻ em trên 6 tuổi: 800 mg x 4 lần/ 1 ngày.
Với người bệnh suy thận
Bệnh nhiễm HSV hoặc Varicelia zoster, liều như người bình thường song cần lưu ý:
-          Độ thanh thải creatinine: 10 – 25 ml/phút. Cách 8 giờ uống 1 lần.
-          Độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút. Cách 12 giờ uống 1 lần.
Chống chỉ định
                Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
                Thận trọng với người suy thận, liêu dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinine.
Tác dụng phụ
                Dùng ngắn hạn, có thể gặp buồn nôn, nôn. Dùng dài hạn ( 1 năm ) có thể gặp buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, ban, nhức đầu ( < 5% người bệnh ).
Tương tác thuốc
-          Dùng đồng thời acyclovir và zidovudine có thể gây trạng thái ngủ lịm, lơ mơ.
-          Probenecid làm giảm độ thanh thải của acyclovir.
-          Amphotericin và ketoconazole làm tăng hiệu lực chống virut của acyclovir.
Phụ nữ có thai và cho con bú
-          Chỉ nên dùng acyclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.
-          Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng cho người cho con bú.
Lái xe và vận hành máy móc
                Chưa có nghiên cứu tác động của acyclovir tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Quá liều và cách xử lý:
-          Triệu chứng: có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinine huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.
-          Điều trị: thẩm tách máu cho đến khi chức nặng thận phục hồi, ngưng thuốc, cho truyền nước và điện giải.
Trình bày: hộp 5 vỉ x vỉ 5 viên nén. Vĩ AI – PVC
Bảo quản: nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng
Tiêu chuẩn: USP 30.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Lưu ý
Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
                               ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
HASAN
 



CTY TNHH LIÊN DOANH HASAN – DERMAPHARM
Lô B, Đường số 2, KCN Đồng An, Bình Dương, Việt Nam.

Điểm 4.6/5 dựa vào 87 đánh giá