Thứ Năm, 17 tháng 5, 2018

arcoxia®

Kết quả hình ảnh cho arcoxia®Kết quả hình ảnh cho arcoxia®
Kết quả hình ảnh cho arcoxia®

THUỒC BÁN THEO ĐƠN                                                   MK0663-VNM-2012-005462
WPC-MK0663-T-082011
THÔNGTIN SẢN PHẨM
nhóm trị liệu
ARCOXIA ( etoricoxib) thuộc nhóm thuốc Coxibs có tác dụng giảm đau/ trong điều trị viêm khớp. ARCOXIA là chất ức chế rất chọn lọc men cyclooxygenase-2 (COX-2).
THÀNHPHẦN
Hoạt chất
Mỗi viên ARCOXIA dạng uống chứa 30, 60, 90 hoặc 120 mg etoricoxib.
Tá dược
  • Arcoxia 30 mg: Mỗi viên chứa Calci hydro phosphat(dạng khan), Croscạrmellose natri, Magnesi slearai, Microcrystalline Cellulose (Cellulose vi tính thể), Glycerol triacetat, Lactose monohydrate (Lactose ngậm một phân tử nước), sáp Camauba, Hypromellose Titan dioxyd, Indigo Carmine Lake (màu chàm - đỏ son và tía), Iron Oxide Yellow (Ô xít Sắt vàng).
  • Arcoxia 60 mg: Mỗi viên chứa Calci hydra phosphat (dạng khan), Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Microcrystalline Cellulose (Cellulose vi tính thể), Lactose monohydrate (Lactose ngậm một phân tử nước), sáp Carnauba, Hypromeilose Titan dioxyd. Indigo Carmine Lake (màu chàm - đỏ son và tía) Iron Oxide Yellow (Ô xít Sắt vàng),Triacetin.
  • Arcoxia 90 mg: Mỗi viên chứa Calci hydro phosphat (dạng khan), Croscarmellose natri, Magnesi stearat. Microcrystalline Cellulose (Cellulose vi tính thể), Lactose monohydrate (Lactose ngậm một phân tử nước), sáp Carnauba, Hypromellose, Titan dioxyd, Triacetin.
  • Arcoxia 120 mg: Mỗi viên chứa Calcl hydro phosphat (dạng khan), Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Microcrystalline Cellulose (Cellulose vi tính thể), Lactose monohydrate (Lactose ngậm một phân tử nước), sáp Camauba, Hypromellose, Titan dioxyd, Indigo Carmine Lake (màu chàm - đỏ son và tía), Iron Oxide Yellow (Ô xít Sắt vàng), Triacetin.
CHỈ ĐỊNH
ARCOXIA được chỉ định:
  • Điều trị cấp tính và mãn tính các dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm xương khớp (osteoarthritis -OA) và viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthntis -RA)
  • Điều trị viêm đốt sống dính khớp (ankylosing spondylitis -AS)
  • Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (acute gouty arthritis)
  • Điều trị các cơn đau cấp tính, bao gồm chứng đau bụng kinh nguyên phát.
  • Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng.
Quyết định kê đơn chất ức chế chọn lọc COX-2 phải dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân (xem THẬN TRỌNG).
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
ARCOXIA được dùng bằng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
ARCOXIA nên được dùng trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều hàng ngày thấp nhất mà có hiệu quả.
Viêm xương khớp
Liều đề nghị cho người lớn là 30 mg hoặc 60 mg ngày 1 lần.
Viêm khớp dạng thấp
Liều đề nghị cho người lớn là 90 mg ngày 1 lần.
Viêm đốt sng nh khớp
Liều đề nghị cho người lớn là 90 mg ngày 1 lần.
Viêm khớp thống phong cấp tính
Liều đề nghị cho người lớn là 120mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng ARCOXIA120 mg trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.
Đau cấp tính vá đau bụng kinh nguyên phát
Liềuđề nghị 120 mg ngày 1 lần. Chỉ nên dùng ARCOXIA120 mg trong giai đoạn có triệu chứng  cấp tính, với thời gian điều trị tối da là 8 ngày.
Đau sau phẫu thuật nha khoa
Liều đề nghị là 90mg ngày 1 lần, dùng tối đa trong 3 ngày, một số bệnh nhân có thể cần dùng thêm thuốc giảm đau.           
Cácliều cao hơn liều đề nghị cho mỗi chỉ định trên vẫn không làm tăng thêm hiệu lực của thuốc hoặc vẫn chưa được nghiên cứu. Do đó:
Liều dùng trong viêm xương khớp không vượt quá 60 mg mỗi ngày.
Liều dùng trong viêm khớp dạng thấp không vượt quá 90 mg mỗi ngày.
Liều dùng trong viêm đốt sống dính khớp không được vượt quá 90 mg
Liềudùng trong bệnh thống phong cấp tính không đươc vượt quá 120 mg ngày 1 lần.
Liềudùng trong đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát không được vượt quá 120 mg/ ngày.
Liều dùng trong đau sau phẫu thuật nha khoa không được vượt quá 90mg mỗi ngày.
các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dùng những chất ức chế chọn lọc COX-2, do đó nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất càng tốt và dùng liều hiệu quả hàng ngày thấp nhất.
Nênđánh giá lại định kỳ nhu cầu về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân (xem THẬN TRỌNG),
Người cao tuổi, Giới tính, Chủng tộc
Khôngcần điều chỉnh liều ARCOXIA ở người cao tuổi hoặc dựa theo giới tính hoặc chủng tộc.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), liều dùng không nên vượt quá 60 mg ngày 1 lần. Ở bệnh nhân suy gan tủng bình ( điểm số Child-Pugh 7-9), nên giảm liều; không nên vượt quá liều 60 mg 2 ngày 1 lần, cũng có thể xem xét dùng liều 30 mg ngày 1 lần. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh >9) (xem THẬN TRỌNG)
Nhãn hiệu đã đăng ký của Merck Sharp & Dohme Corp., a subsidiary of Merck &Co., Whitehouse Station, NJ, USA

Suy thn
Không khuyến cáo điều trị với ARCOXIA bệnh nhân có bệnh thn tiến triển (hệ số thanh thải creatinlne <30 mL/phút). Không cn chnh liều bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ hơn (hệ số thanh thi creatmine 30 mL/phút). (xem THN TRỌNG.)
CHNG CHĐỊNH
Chống ch định dùng  ARCOXIAbệnh nhân:
  • Mẫn cm với bất kỳ thành phần nào ca thuc. Tiền s hen suyn, nổi mề đay hoặc các phản ứng d ng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác.
  •  Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
  • Bệnh nhân cao huyết áp có huyết áp liên tục tăng cao trên 140/90mmHg và chưa được kiếm soát đy đủ.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định (bao gm bệnh nhân mới tri qua phu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mch máu).
  • Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh <25 g/l hoặc điểm số Child-Pugh≥10).
  • Loét dạ dày tá tràng hoạt dộng hoặc chảy máu (GI) tiêu hóa.
  • Độ thanh thi creatlnin <30mL/min.
Không nên sử dụng ARCOXIA như liệu pháp kết hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác do không có đầy đủ bằng chứng chng minh cho lợi ích và các phn ứng phụ bất lợi cơ thể gặp phải.
THẬN TRỌNG
Những thử nghiệm lâm sang gợi ý nhóm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể kèm theo tăng nguy cơ các biến cố do huyết khối (đặc biệt là nhồi máu cơ tim và đột quỵ), so với placebo và vài thuốc kháng viêm không steroid (naproxen). Vì các nguy cơ tim mạch có thể tăng theo liều dùng và thời gian dung những chất ức chế chọn lọc COX-2, do đó nên dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất càng tốt và dùng liều hiệu quả hàng ngày thấp nhất. Nên đánh giá lại định lỳ nhu cầu về giảm triệu chứng và đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Chỉ nên dùng etoricoxib sau khi cân nhắc cẩn thận ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ rõ rết về biến cố tim mạch ( như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc).
Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế aspirin trong dự phòng tim mạch vì không có tác dụng lên tiểu cầu. Do etoricoxib là thành viên trong nhóm thuốc này, không có tác dụng ức chế sự kết tập tiểu cầu, nên không được ngưng các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác cùng lúc với acid acetylsalicylic (thậm chí với liều thấp). Sự khác biệt tương đối về tính an toàn ở dạ dày-ruột giữa phác đồ dùng các chất ức chế chọn lọc COX-2+ acid acetylsalicylic so với dùng NSAIDs + acid acetylsalicylic chưa được đánh giá đầy đủ trong những thử nghiệm lâm sàng dài hạn.
Không nên khuyến cáo dùng trị liệu ARCOXIA cho bệnh nhân có bệnh thận tiến triển nặng. Kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân có hệ số thanh thải creatinine ước lượng < 30 mL/ phút rất hạn chế. Nếu phải khởi đầu trị liệu ARCOXIA cho những bệnh nhân này, nên giám sát chức năng thận của bệnh nhân chặt chẽ.
Sử dụng lâu dài NSAIDs gây hoại tử nhú thận và tổn thương khác ở thận. Các prostaglandin sản xuất tại thận có thể có vai trò bù đắp sự duy trì tưới máu thận. Do đó, trong các điều kiện giảm tưới máu thận, việc sử dụng ARCOXIA có thể làm giảm sự thành lập prostaglandin và giảm lưu lượng máu tới thận thứ phát và như vậy làm giảm chức năng thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất gặp phản ứng này là người giảm chức năng thận, người suy tim mất bù, hoặc người bị sơ gan đáng kể từ trước. Nên xem xét giám sát chức năng thận ở các bệnh nhân như thế. Như các thuốc khác có tác dụng tổng hợp prostaglandin, việc ngưng trị liệu ARCOXIA sẽ dẫn đến phục hồi tình trạng trước khi điều trị.s
Cần thận trọng khi bắt đầu trị liệu ARCOXIA ở bệnh nhân có tình trạng mất nước đáng kể. Nên bù nước cho bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng ARCOXIA.
Như các thuốc khác có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, tình trạng giữ nước, phù và tăng huyết áp cũng được ghi nhận ở vài bệnh nhân dùng AROXIA. Nên tính đến khả năng giữ nước, phù hoặc tăng huyết áp này nên dùng ARCOXIA cho bệnh nhân đã có sẵn tình trạng tăng huyết áp hoặc suy tim. Tất cả các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm cả etoricoxib có thể lien quan đến sự khởi phát mới hoặc sự tái phát suy tim sung huyết, (xem TÁC DỤNG PHỤ). Etoricoxib có thể phối hợp với tình trạng tăng huyết áp thường xuyên hơn và nặng hơn, so với vài NSAIDs và các chất ức chế chọn lọc COX-2 khác, đặc biệt khi dùng liều cao. Do đó, chú ý đặc biệt đến kiểm tra huyết áp trong quá tình điều trị với etoricoxib. Nếu huyết áp tăng đáng kể, phải xem xét trị liệu khác thay thế.
Bác sĩ nên biết là từng bệnh nhân có thể phát triển loét/ các biến chứng của loét đường tiêu hoá trên, không kể việc điều trị. Mặc dù không loại trừ nguy cơ độc tính cho đường tiêu hoá khi dùng ARCOXIA, các kết quả của Chương trình MEDAL đã chứng minh ở bệnh nhân dùng trị liệu ARCOXIA, nguy cơ độc tính cho đường tiêu hoá khi dùng ARCOXIA 60 mg hoặc 90 mg ngày 1 lần ít hơn rõ rệt so với dùng diclofenac 150 mg mỗi ngày. Trong nghiên cứu lâm sàng với ibuprofen và naproxen, nguy cơ loét đường tiêu hoá trên phát hiện qua nội soi ở bệnh nhân dùng ARCOXIA 120 mg ngày 1 lần thì thấp hơn so với các bệnh nhân dùng các NSAIDs không chọn lọc này. Trong khi nguy cơ loét đường tiêu hoá phát hiện qua nội soi thấp ở bệnh nhân dùng ARCOXIA 120 mg, thì nguy cơ này lại cao hơn ở bệnh nhân dùng placebo. Loét/ các biến chứng loét đường tiêu hoá trên được ghi nhận ở bệnh nhân dùng ARCOXIA và có thể xẩy ra vào bất kỳ thời điểm nào trong thời gian điều trị và không có các trị chứng báo trước. Bệnh nhân có tiền sử thủng, loét và xuất huyết đường tiêu hoá và bệnh nhân hơn 65 tuổi đều được biết rõ có nguy cơ bị các biến cố này cao hơn, không phụ thuộc vào điều trị. Khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng dùng ARCOXIA 30, 60, và 90 mg mỗi ngày kéo dài đến 1 năm đã tăng alanine aminotransferase (ALT) và/ hoặc aspartate aminotransferase (AST) ( xấp xỉ ≥ 3 lần mức tối đa bình thường). Trong các nhóm chứng của thử nghiệm lâm sàng dùng các hoạt chất khác so sánh, tỷ lệ AST và / hoặc ALT tăng cao ở bệnh nhân dùng ARCOXIA 60 và 90 mg mỗi ngày thì tương tự như ở nhóm bệnh nhân dùng naproxen 1000 mg mỗi ngày, nhưng thấp hơn rõ rệt so với nhóm dùng diclofenac 150 mg mỗi ngày. Sự gia tăng các men này đã khỏi hẳn ở bệnh nhân dùng trị liệu ARCOXIA, với khoảng ½ bệnh nhân hết tăng men gan trong khi vẫn dùng thuốc. Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ARCOXIA 30 mg mỗi ngày với ibuprofen 2400 mg mỗi ngày hoặc celecoxib 200 mg mỗi ngày, tỷ lệ tăng ALT hoặc AST đều giống nhau ở các nhóm.
Nên xét nghim đánh giá chức năng gan bt thường liên tục bệnh nhân cócác triệu chứng và/hoặc du hiệu gợi ý ri loạn chức năng gan, hoặc ở người đã cóxét nghiệm chức năng gan bt thường. Phi ngưng tr liệu ARCOXIA nếu xét nghiệm chức nâng gan bất thường liên tục (gp 3 ln mức tối đa bình thường).
Nên s dng ARCOXIA cn thn ở bệnh nhân đãtừng có cơn hen cp tính, bị mề đay, hoc viêm mũi trước đó do cm ứng với các thuốc nhóm salicylates hoc các chất ức chế cyclooxygenase không chọn lọc. Vì sinh lý bệnh ca những phn ứng này chưa dược biết
rõ, bác sĩ cần cân nhc lợi ích tiềm năng ca tr liệu ARCOXIA so với các nguy cơ có thể gặp.
Khi dùng etoricoxib người cao tuổi và bệnh nhân có rối lon chức năng thận, gan hoặc tim, cần duy trì chế độ chăm sóc y tế phùhợp. Nếu các bnh nhân này có diễn tiến bệnh xấu dần trong lúc đều trị, phải thực hiện những biện pháp phù hợp bao gồm ngưng trị liệu.Trong giám sát hậu mãi, rấthiếm có các báo cáo về những phản ứng da nghiêm trọng, mà vài phản ứng có thgây t vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhim độc xảy ra khi dùng NSAIDs và vài chất ức chế chn lọc COX-2 (xem TÁC DỤNG PHỤ). Các tác dụng phụ nghiêm trọng này có thể xảy ra mà không báo trước. Hình như bệnh nhân có nguy cơcao như gặp các phản ứng này sớm trong quá trình điều tr: phn lớn các trưng hợp có phn ứng khởi phát trong tháng đầu điều trị. Đã có các báo cáo nhng phn ứng mẫn cm nng (như phản ứng phn vệ và phù mach) bệnh nhân dùng etoricoxib (xem TÁC DỤNG PHỤ). Một vài chất ức chế chon lọc COX-2 thường phốihợp với tăng nguy cơ phản ứng da bệnh nhân có tiền căn dị ứng bất kỳ loi thuốc nào. Cần ngưng trị liệu etoricoxib khi bắt đầu có biu hin phát ban da, các tổn thương niêm mạc hoặc bất k dấu hiệu khác ca phản ứng quá mẫn.
ARCOXIAthể che đậy triệu chứng sốt, làdấu hiu ca bnh nhim trùng. Bác sĩ nên biết rõ vấn đề này khi dùng ARCOXIA cho bệnh nhân đang điều trị bệnh nhiễm trùng.

                               
SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ MANG THAI
Như các thuốc khác có tác dụng ức chế tng hợp prostaglandin, nên tránh dùng ARCOXIA trong những tháng cuối ca thai k vì có thể gây đóng sớm ống động mạch.
Nghiên cứu độc tính lên kh năng sinh sn đưc tiến hành chuột cng đã chứng minh không có bng chng vnhững bắt thưng trong sự phát triển phôi thai khi dùng liều thuốc đến 15 mg/kg/ngay (xấp x1,5 ln liều người [90 mg] dựa vào sự tiếp xúc toàn thân) các liều xp x 2 lần liều tiếp xúc ở người trưng thành (90 mg) dựa vào stiếp xúc toàn thân, ngưi ta ghi nhn có t lệ thp v d dạng tim mạch và gia tăng hư thai sau khi cy th tính th điều trị bng etoricoxib. Không tìm thy tác dụng lên sự phát tnển phôithai khi liều tiếp xúc toàn thân gn bng hoặc kém hơn liu hàng ngày ngưi (90 mg). Tuy nhiên, những nghiên cứu kh năng sinh sn động vật không phi lúc nào cũng dự đoán được đáp ng người. Không có những nghiên cu phù hợp và đối chứng tốt ở ph nữ có thai. Ch nên dùng ARCOXIA trong 2 quý đầu ca thai k khi lợi ích tiềm năng hơn hn nguy cơ có th xy ra cho thai nhi.
SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ CHO CON BÚ
Etoricoxib được bài tiết trong sa chuột m. Vẫn chưa biết rõ thuc này cóbài tiết vào sữa người hay không. Vì cónhiều thuc được bài tiết trong sữa người và vì các tác dụng phụ ca những thuốc ức chế tng hợp prostaglandin th xy ra tr nh bú mẹ nên tùy theo tm quan trọng ca thuốc đối với ngưi mẹ mà quyết định hoc ngưng bú m hoặc ngưng dùng thuốc.
SỬ DỤNG Ở TRẺ EM
Chưa xác lập tính an toàn và hiu qu ca etoricoxib bệnh nhân trẻ em.
SỬ DỤNG Ở NGƯỜI LỚN TUỔI
Dược động học của thuốc ở người cao tui (≥ 65 tui) tương tnhư ở người tr tuổi. Trong thnghiệm lâm sàng, tỷ lệ tác dụng bất lợi cao hơn ở bệnh nhân cao tui khi so sánh với bệnh nhân trẻ tuổi hơn; những khác biệt tương đối giữa nhóm etoricoxib và các nhóm chung đều giống nhau ở người cao tuổi và người trẻ tuổi. Kng thể loại trừ sự nhạy cm nhiều hơn ở một số người ln tuổi hơn.
 TƯƠNG TÁC THUỐC
Warfarin: đi tưng n đnh với trị liệu warfarin mãn tính,phác đồ ARCOXIA120 mg mỗi ngày thường liên kết với tăng khong 13% t schun hóa quốc tế v thi gian prothrombin (International Normalized Ratio -INR). Nên kim tra thường lệ các giá trịINR khi bt đầu hoặc thay đi điều trị với ARCOXIA, đặc biệt là trong vài ngày đu bệnh nhân dùng warfarin hoặc các thuc tương tự
Rifampin: dùng ARCOXIA cùng lúc với rifampin,một cht gây cm ng mạnh sự chuyn hóa qua gan đã làm gim 65% diện ch dưới đưng cong (AUC) biểu din nng độ etoricoxib trong huyết tương. Nên tính đến sự tương tác này khi dùng ARCOXIA cùng lúc với rifampin.
Methotrexate:có 2 thnghim nghiên cu tác động ca ARCOXIA liều 60, 90 hoc 120 mg dùng ngày 1 lần trong 7 ngày ở bệnh nhân đang dùng methotrexate liều 7,5 - 20 mg tuần 1 ln để điều trị viêm đa khp dạng thp ARCOXIA liều 60 và 90 mg không ảnhng đến nồng độ methotrexate trong huyết tương (đánh giá qua AUC) hoặc sự thanh thi thuốc qua thận. Trong 1 thử nghiệm, ARCOXIA120 mg không tác động đến nng độ methotrexate trong huyết tương (đánh giá qua AUC) hoặc sự thanh thải thuc qua thn.Trong th nghiệm còn lại ARCOX1A 120 mg làm tăng nng đmethotrexate trong huyết tương đến 28% (đánh giá qua AUC) và làm gim thanh thải methotrexate qua thận đến 13%. Nên giám sát khnăng gây độc liên quan đến methotrexate khi ng ARCOXtA liều cao hơn 90 mg mi ngày và dùng trị liệu methotrexate cùng c.
Các thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và thuốc đối kháng angiotensin II (AIIAs): các báo cáo gợi ý NSAIDs bao gm các thuốc ức chếchọn lọc COX-2 có thể làm giảm hiu lực điều trị tăng huyết áp ca các thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng angiotensin II. Nên đ ý đến sự tương tác này khi dùng ARCOXIA cùng lúc với các loi thuốc này ở một số bnh nhân giảm chc năng thận (như bệnh nhân cao tuổi hoặc bnh nhân mất th tích dịch tun hoàn, bao gồm bệnh nhân dùng liệu pháp li tiểu) đang dùng các thuc kháng viêm không steroid, bao gồm thuốc c chế chọn lọc COX-2, việc dùng đồng thi các thuốc c chế ACE hoc đi kháng angiotensin II có thể m chc năng thn càng xu hơn, bao gm khả năng suy thận cp. Các c động này tng có th phục hồi. Do đó, nên cn thận khi phi hợp các thuc, đặc biệt ở người cao tuổi.
Lithium: các báo cáo gợi ý NSAIDs không chọn lọc và thuốc ức chế chọn lc COX-2 có th làm tăng nng độ lithium trong huyết tương. Nên tính đến sự tương c này khi cho bệnh nhân dùng ARCOXIA cùng lúc với lithium.
Aspirin: có thể dùng ARCOXIA cùng lúc với aspirin liều thp để dự phòng bệnh tim mạch, ở trạng thái bn vững, etoricoxib 120 mg ngày 1 lần không tác động lên hoạt tính kháng tiểu cầu của aspirin liều thp (81 mg ngày 1 lần). Tuy nhiên, dùng aspirin liều thấp đồng thời với ARCOXIA làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác khi so với dùng ARCOXIA đơn trị liệu (xem THẬN TRỌNG)
Viên uống tránh thai: ARCOXIA 60 mg dùng cùng lúc với viên uống tránh thai chứa 35 mcg ethinyl estradiol và 0,5-1 mg norethindrone trong 21 ngày đã làm tăng AUC0-24giờcủa ethinyl estradiol ở trạng thái bền vững đến 37%. AUC0-24giờcủa ethinyl estradiol ở trạng thái bền vững đã tăng đến 50-60% khi ARCOXIA120 mg dùng cùng lúc hoặc cách 12 giờ với loại viên uống tránh thai này. Cần tính đến sự gia tăng nồng độ ethinyl estradiol khi chọn lựa loại viên uống tránh thai dùng chung với etoricoxib. Tăng tiếp xúc lượng ethinyl estradiol có thể làm tăng tỷ lệ các tác dụng bất lợi thưng liên kết với dùng các viên uống tránh thai (như các biến c huyết khối tc tĩnh mạch ở phụ nữ có nguy cơ).
Trị liệu thay thế hocmon:ARCOXIA120 mg dùng cùng với trị liệu thay thế hocmonchữa các estrogen liên hợp (0,625 mg PREMARINTM) trong 28 ngày, đã làm tăng AUC0-24giờ  trung bình ở trạng thái bền vững của estrone không liên hợp (41%), equilin (76%) và 17-P-estradiol (22%).
Tác động của các liều ARCOXIA khuyến cáo (30, 60 và 90 mg) dùng kéo dài chưa được nghiên cứu. Tác động của ARCOXIA 120 mg lên nồng độ (AUC0-24giờ) các thành phần estrogen này trong PREMARIN™ thì kém hơn phân nửa so với tác động quan sát được khi dùng PREMARIN™ đơn độc và khi liều thuốc tăng từ 0,625 đến 1,25 mg. Vẫn chưa biết rõ ý nghĩa lâm sàng của các sự giang này vàvẫn chưa có nghiên cứu về phác đ phối hợp PREMARIN™ liều cao hơn với ARCOXIA. Nên tính đến sự gia tăng nng độ các estrogen khi chọn lựa trịliệu thay thế hocmon sau mãn kinh để dùng với ARCOXIA.
Các thuốc khác: trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, ARCOXIA không có các tác động quan trọng trên lâm sàng lên dược động học của prednisone/prednisolone hoặc digoxin.
Những thuốc kháng acid ketoconazole (1 cht ức chế mạnh CYP3A4) không có các tác động quan trọng lên dược động học lâm sàng của ARCOXIA.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MỐC
Không có thông tin nào gợi ý ARCOXIA tác động lên kh năng lái xe hoặc vận hành máy khi bệnh nhân đang dùng thuc.
TÁC DỤNG PHỤ
Tính an toàn của ARCOXIA được đánh giá trong những thnghiệm lâm sàng trên 7152 cá thể, bao gồm 4488 bệnh nhân bị viêm xương-khớp, viêm đa khớp dạng thấp hoặc đau thắt lưng mãn tính (xp x600 bệnh nhân bị viêm xương-khớp hoặc vm đa khớp dạng thấp được điều tr 1 năm hoặc lâu hơn).
Các tác dụng bất lợi liên quan đến thuốc sau đây được báo cáo trong những thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân bị viêm xương khớp, viêm đa khp dạng thấp hoc đau thắt lưng mãn tính được điều tr đến 12 tuần. Các tác dụng bt lợi xảy ra ≥1% bệnh nhân dùng ARCOXIA và với tỷ lệ cao hơn so với placebo là: suy nhược/mệt mỏi, choáng váng, phù chi dưới, tăng huyết áp, khó tiêu,nóng, buồn nôn, nhức đầu, tăng ALT, tăng AST. Các tác dụng bất lợi ging nhau ở bệnh nhân bị viêm xương khớp hoặc viêm đa khớp dạng thp dùng trị liệu ARCOXIA trong 1 năm hoặc lâu hơn.
Trong nghiên cu MEDAL, là nghiên cứu có tiêu chí đánh giá là kết qu tim mạch tiến hành trên 23.504 bệnh nhân, tính an toàn của ARCOXIA liều 60 hoặc 90 mg mỗi ngày thìtương đương với diclofenac liều 150 mg mi ngày ở bệnh nhân bị viêm xương khớp hoặc vm đa khớp dạng thp (thi gian điều trị trung bình là 20 tháng). Trong nghn cứu quy mô lớn này, ch có các tác dụng bt lợi nghiêm trọng và các trưng hợp ngưng thuốc do tác dụng bt lợi mới được ghi chép. T lệ các tác dụng bt lợi nghiêm trọng ở tim mạch do huyết khối đã được xác định ở dân số dùng ARCOXIA và diclofenac đều giống nhau. Tỷ lệ ngưng tham gia nghiên cứu do các tác dụng bt lợi liên quan đến tăng huyết áp chưa đến 3% ở mi nhóm điều trị; tuy nhiên, ARCOXIA 60 và 90 mg có tỷ lệ ngưng thuốc do các tác dụng này cao hơn rõ rệt so với diclofenac. T lệ các tác dụng bất lợi về suy tim sung huyết (ngưng trị liệu và tác dụng nghiêm trọng) và t lệ ngưng tham gia nghiên cu do phù thì tương tự nhau giữa nhóm ARCOXIA 60 mg và nhóm diclofenac; tuy nhiên, tỷ lệ các biến cố này dân số dùng ARCOXIA 90 mg thì cao hơn so với diclofenac. Tỷ lệ ngưng tham gia nghiên cu do rung nhĩ cao hơn đối với etoricoxib so với diclofenac.
Các nghiên cu EDGE EDGE II đã so sánh khả năng dung nạp đưng uống của etoricoxib 90 mg mỗi ngày (1,5 -3 lần liều khuyến cáo trong viêm xương khớp) và diclofenac 150 mg mỗi ngày trên 7111 bệnh nhân bị viêm xương khớp (nghiên cu EDGE; thời gian điều trị trung bình 9 tháng) và trên 4086 bệnh nhân bị viêm đa khớp dạng thp (nghiên cứu EDGE II; thi gian điều trị trung bình 19 tháng). Tại mi nghiên cứu này, đặc tính tác dụng bt lợi ở nhóm dùng ARCOXIA nói chung tương tự như các báo cáo tác dụng bất lợi trong những th nghiệm lâm sàng giai đoạn IIb/III đối chứng với placebo; tuy nhn tăng huyết áp và các tác dụng bất lợi liên quan đến chng phù xy ra với t lệ cao hơn nhóm dùng etoricoxib 90 mg so với nhóm dùng diclofenac 150 mg mi ngày. T lệ các tác dụng bt lợi huyết khối tim mạch nghiêm trọng đã xác định ở 2 nhóm điều trị đều như nhau.
Trong 1 phân tích tổng hợp các th nghiệm từ giai đoạn IIb đến giai đoạn V với thi gian nghiên cứu kéo dài > 4 tuần (ngoại trừ nhưng nghiên cứu của chương trình MEDAL), t lệ các tác dụng bất lợi huyết khối tim mạch nghiêm trọng đã xác định ở nhóm dùng etoricoxib ≥ 30 mg không khác biệt có ý nghĩa so với nhóm dùng NSAIDs không thuộc naproxen. Tỷ lệ các tác dụng bất kỳ này ở nhóm etoricoxib tcao hơn so với nhóm dùng naproxen 500 mg, 2 lần mỗi ngày. Trong 1 nghiên cứu lâm sàng về viêm đốt sống dạng thấp, bệnh nhân được điều trị với ARCOXIA 90 mg ngày 1 lần cho đến 1 năm (N=126). Nói chung, dữ liệu tác dụng bt lợi trong nghiên cứu này tương tự như trong các nghiên cứu dài hạn về viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp và đau thắt lưng mãn tính.
Trong 1 thử nghiêm lâm sàng về viêm khớp thống phong cp tính, bệnh nhân dùng tr liệu ARCOXIA120 mg ngày 1 lần trong 8 ngày. Dữ liệu tác dụng bất lợi trong nghên cứu này, nói chung, tương tự như trong các nghiên cứu tổng hợp viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp và đau thắt lưng mãn tính.
Trong những thử nghiệm lâm sàng ban đầu về đau cấp tính, bệnh nhân dùng trị liệu ARCOXIA 120 mg ngày 1 lần trong 1- 7 ngày. Dữ liệu tác dụng bất lợi trong các nghiên cứu này, nói chung, tương tự như trong các nghiên cứu tổng hợp viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp và đau thắt lưng mãn tính.
Trong những thử nghiệm kết hợp về đau cấp sau phẫu thuật răng, tỷ lệ mắc viêm ổ răng sau nhổ răng (chân răng khô) được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng ARCOXIA là tương đương với những bệnh nhân điều trị bằng các hoạt chất so sánh.
Kinh nghiệm hậu mãi
Các phản ứng bất lợi sau đây đươc báo cáo trong kinh nghiệm hậu mãi:
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch các phản ứng quá mãn, phản ứng phản vệ/ giả phản vệ bao gồm sốc.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng tăng kali huyết.
Rối loạn tâm thần: lo lẳng, mất ngủ lẫn lộn ảo giác, trầm cảm, bồn chồn.
Rối loạn hệ thần kinh:rối loạn vị giác, ngủ gà.
Rối loạn thị giác: nhìn mờ
Rối loạn tim:suy tim sung huyết, hồi hộp/đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh.
Rối loạn mạch máu: cơn tăng huyết áp kịch phát.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thắt, co thắt phế quản.
Rối loạn tiêu hóa:đau bụng, loét miệng, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết (chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi), nôn, tiêu chảy.
Rối loạn gan mật :viêm gan, chứng vàng da.
Rối loạn da và mô dưới da:phù mạch, ngừa, ban đó, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay.
Rối loạn thận và nuớc tiểu:tốn thương thận, bao gồm cả suy thận (xem THẬN TRỌNG).
BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NẾU GẶP BẤT BẤT KỲ TRIỆU CHỨNG NÀO KỂ TRÊN HOẶC CÁC BẤT THƯỜNG KHÁC.
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Dược lực học
ARCOXIA là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt tính kháng viêm, giảm đau, và giảm sốt ở các mô hình động vật. ARCOXIA là chất ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2) mạnh, rất chọn lọc, có hoạt tính khi uống trong phạm vi và cao hơn phạm vi liều dùng trên lâm sàng. Đã xác định được 2 đồng dạng cyclooxygenase: cyclooxygenase-1 (COX-1) cyclooxygenase-2 (COX-2). COX-1 chịu trách nhiệm về các chức năng sinh lý bình thường qua trung gian prostaglandin như bảo vệ niêm mạc dạ dày và sự kết tụ tiểu cầu. Sự ức chế COX-1 do dùng các NSAIDs không chọn lọc thường kèm theo tổn thương dạ dày và ức chế tiểu cầu. Người ta đã chứng minh COX-2 có trách nhiệm chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian của acid prostanoic gây đau, viêm và sốt. Sự ức chế chọn lọc COX-2 do dùng etoricoxib đã làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng này cùng với giảm độc tính ở đường tiêu hóa mà không có tác dụng lên chức năng tiểu cầu.
Trong tất cả các nghiên cứu dược lâm sàng, ARCOXIA có tác dụng ức chế COX-2 phụ thuộc vào liều sử dụng mà không ức chế COX-1 khi dùng liều đến 150 mg mỗi ngày.
Ảnh hưởng lên hoạt tính bảo vệ niêm mạc dạ dày của COX-1 cũng được đánh giá trong 1 nghiên cứu lâm sàng với các mẫu sinh thiết dạ dày được thu thập từ đối tượng dùng hoặc ARCOXIA 120 mg mỗi ngày hoặc naproxen 500 mg ngày 2 lần, hoặc placebo để đánh giá sự tổng hợp prostaglandin. So với placebo, ARCOXIA không ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở dạ dày. Ngược lại, naproxen đã ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở dạ dày đến gần 80% khi so với placebo. Các dữ liệu này càng chứng minh thêm tính chọn lọc COX-2 của ARCOXIA.
Chức năng tiểu cầu
Thời gian chảy máu không bị ảnh hưởng khi dùng ARCOXIA nhiều liều đến 150 mg mỗi ngày trong 9 ngày so với placebo. Tương tự, thời gian chảy máu không bị thay đổi trong 1 nghiên cứu liều đơn với ARCOX1A 250 hoặc 500 mg. Ở tế bào thực nghiệm sống ngoài cơ thể (ex vivo), không có sự ức chế acid arachidonic hoặc sự kết tụ tiểu cầu do cảm ứng collagen ở trạng thái bền vững với liều ARCOXIA đến 150 mg. Các phát hiện này phù hợp với tính chọn lọc của etoricoxib đối với COX-2.
Dược động học
Hấp thu
Etoricoxib được hấp thu tốt qua đường uống. Trung bình sinh khả dụng đường uống gần 100%. Sau khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần cho đến khi đạt trạng  thái bền vững, nồng độ đỉnh trong huyết tương (trung bình nhân Cmax= 3,6 mcg/mL) được ghi nhận đạt được gần 1 giờ (Tmax) sau khi đối tượng người lớn uống thuốc lúc bụng đói. Trung bình nhân AUC0-24h, là 37,8 mcg•giờ/mL. Dược động học của etoricoxib tuyến tính với phạm vi liều dùng trên lâm sàng.
Bữa ăn bình thường không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên mức độ hoặc tốc độ hấp thu 1 liều etoricoxib 120 mg. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được dùng không liên quan đến thức ăn.
Dược động học của etoricoxib ở 12 đối tượng khỏe mạnh đều như nhau (tương đương AUC, Cmax, trong khoảng chênh lệch 20%) khi dùng thuốc đơn độc, khi dùng chung với thuốc kháng acid chứa magnesium/aluminum hydroxide, hoặc thuốc kháng acid chứa calcium carbonate (khả năng trung hòa acid xấp xỉ 50 mEq).
Phân phối
Khoảng 92% liều etoricoxib gắn với protein trong huyết tương người khi dùng trong phạm vi nồng độ 0,05 - 5 mcg/mL. Thể tích phân phổi ở trạng thái bền vững (Vdss) khoảng chừng 120 lít ở người. Etoricoxib đi qua nhau thai ở chuột cống và thỏ và đi qua hàng rào máu-não ở chuột cống.
Chuyển hóa
Etoricoxib được chuyển hóa mạnh mẽ với <1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hoá chính để tạo dẫn xuất 6'-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzyme cytochrome P450 (CYP).
Đã có 5 chất chuyển hóa được nhận diện ở ngưởi. Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6’-carboxylic acid của etoncoxib được hình thành từ sự oxy hoá dẫn xuất 6'-hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa chủ ỵếu nãy biêu hiện hoặc không co hoạt tính có thể đo lưởng dược hoặc chi có hoạt tính yếu như cạc »tuốc ức chể COX-2 Các chẩt chuyển hoa này dều không ức chế COX-1.
Thài trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn 25 mg etoricoxib có gắn phóng xạ cho các đối tượng khỏe mạnh, 70% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, phần lớn ở dạng các chất chuyển hóa. Dưới 2% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy ở dạng thuốc không chuyển hóa.
Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120 mg ngày 1 lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ. Theo ước tính, sự thanh thải thuốc tại huyết tương xấp xỉ 50 mL/phút
Những đặc tính & bệnh nhân (các dân số đặc biệt)
Giới tính
Dược động học của etoricoxib ở nam và nữ đều như nhau (xem LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG)
Người cao tuổi
Dược động học ở ngưởi cao tuồi (≥ 65 tuổi) cũng tương tự như ở ngưởi trẻ tuổi. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi (xem LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG)
Chủng tộc
Chủng tộc không tạo hiệu ứng quan trọng trên lâm sàng lên dược động học của etoricoxib (xem LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG)
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), etoricoxib liều 60 mg ngày 1 lần có AUC trung bình cao hơn gần 16% so với đối tượng khỏe mạnh dùng cùng chế độ liều. Bệnh nhãn suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9) dùng etoncoxib liều 60 mg 2 ngày 1 lần đã có AUC trung bình tương tự như ở đối tượng khỏe mạnh dùng etoncoxib 60 mg ngày 1 lần; liều etoricoxib 30 mg ngày 1 lần chưa được nghiên cứu trong dân số này. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dươc động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh >9) (xem LIÊU LƯỢNG VÁ CÁCH DÙNG, Suy gan)
Suv thận
Dược động học của etoricoxib liều đơn 120 mg ở bệnh nhân suy thận trung bình - nặng và bệnh nhân có bệnh thận giai đoan cuối đang điều trị bằng thẩm phân máu thì không khác biệt đáng kể so với dưoc động học ở đối tượng khỏe mạnh. Thẩm phân máu không góp phần đáng kể vào việc thải trừ thuốc(sự thanh thải thuốc qua thẩm phân khoảng 50 mL/phút).
Bệnh nhân trẻ em
Dược động học của etoricoxib ở bệnh nhi (<12 tuổi) chưa được nghiên cứu.
Trong 1 nghiên cứu dược động học (N=16) tiến hành trên thanh thiếu  niên (12-17 tuổi), dược động học ở thanh thiếu niên nặng 40-60 kg dùng etoricoxib 60 mg ngày 1 lần và ở thanh thiếu niên nặng >60 kg dùng etoricoxib 90 mg ngày 1 lần thì đều giống như dược động học ở người lớn dùng etoricoxib 90 mg ngày 1 lần. Vẫn chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả của etoricoxib ở bệnh nhân trẻ em.
Tương tác thuốc với các dữ liệu dược động học bổ sung
Etoricoxib được biến đổi sinh học chur yếu qua quá trình oxy hóa phụ thuộc vào hệ thống men Cytochrom để tạo thành 6’-hydroxymethyt etoricoxib, mà chất này có thể được chuyển hóa tiếp thành acid carboxylic tương ứng hoặc O-glucuronide. Dữ liệu in vitro cho thấy CYP3A4 đóng vai trò chủ yếu (khoảng 60%) trong phản ứng hydroxyl hóa etoricoxib và CYP2C9, 1A2, 2C19, và 2D6 đảm nhiệm phần hydroxyl hóa còn lại (khoảng 40%). Sử dụng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazole) không làm tăng nồng độ etoricoxib trong huyết tương đến mức độ có ý nghĩa trên lâm sàng (tăng AUC xấp xỉ 43%). Sử dụng thuốc gây cảm ứng mạnh các enzyme CYP (rifampin) làm giảm 65% AUC của etoricoxib trong huyết tương.
Khả năng etoricoxib ức chế hoặc cảm ứng hoạt tính của CYP3A4 đã được nghiên cứu trong những thử nghiệm ở người qua xét nghiệm hơi thở sau khi tiêm tĩnh mạch erythromycin. So với placebo, etoricoxib (120 mg dùng mỗi ngày, trong 11 ngày) không có bất kỳ tác động đáng kể lên phản ứng khử nhóm N-methyl hóa của erythromycin, điều này chứng tỏ thuốc không có tác động lên hoạt tính của CYP3A4 tại gan. Dựa trên các nghiên cứu in vitro, etoricoxib không có tác dụng ức chế các cytochrome P450 1A2, 2C9, 2C19,2D6, hoặc 2E1.
QUÁ LIỀU
Không có độc tính đáng kể xảy ra khi dùng ARCOX1A liều đơn đến 500 mg và liều nhiều lần đến 150 mg/ngày, trong 21 ngày ở các thử nghiệm lâm sàng. Đã có những báo cáo về sử dụng quá liều etoricoxib cấp tính, nhưng không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của etoncoxib (như các tác dụng trên đường tiêu hóa, trên mạch máu thận).
Trong trường hợp quá liều, điều hợp lý là nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.
Không thể loại bỏ etoncoxib bằng thẩm phân máu; vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.
BẢO QUẢN
Bảo quản dưới 30°C (86˚F) trong bao bì gốc.
HẠN DÙNG
36 tháng kề từ ngày sản xuất
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
ARCOXIA 30 mg, 60 mg, 90 mg, 120 mg: Hộp 3 vỉ x 10 viên
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬDỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. NGAY CẢ KHI BẠN ĐÃ DÙNG THUỐC NÀY THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ TRƯỚC ĐÓ. MỘT SỐ THÔNG TIN TRONG TỜ HƯỚNG DẪN TRƯỚC ĐÂY CÓ THỂ ĐÃ ĐƯỢC THAY ĐỔI. NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.
XIN LƯU Ý RẰNG THUỔC NÀY ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH CHO CÁ NHÂN BẠN. KHÔNG ĐƯỢC ĐƯA THUỐC NÀY CHO NGƯỜI KHÁC SỬ DỤNG. ĐỀ XA TẦM TAY TRẺ EM.
Sản xuất bởi Frosst Ibérica, S.A.
Via Complutense. 140. 28805 Alcala De Henares (Madrid), Spain (Tây Ban Nha)
Đóng gói bởi
Merck Sharp & Dohme (Autralia) Pty. Limited,
54-68 Femdell Street, South Granville, N.S.W. 2142, Úc
WPC-MK0663-T-082011
1 Aug 2013



Điểm 4.6/5 dựa vào 87 đánh giá