Thứ Năm, 17 tháng 5, 2018

Lidocain 2%

Lidocain 2%
Thuốc tiêm
Xin đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
THÀNH PHẦN
Hoạt chất:Trong mỗi ống thuốc: 10 ml có 200 mg lidocaine hydrochloride [khan].
Tá dược:Sodium chloride, nước pha tiêm.
DẠNG BÀO CHẾ
Thuốc tiêm
Mô tả: Chất lỏng hoàn toàn trong suốt, không màu hay gần như không mùi, đóng trong ống thuốc không màu 10ml.
CÁC ĐẶC TÍNH LÂM SÀNG
Chỉ định điều trị
Gây tê:
Thuc tiêm dùng để gây tê ti ch và mi loi gây tê khu vc như để phong bế dây thn kinh ngoi biên, phong bếdây thn kinh trung ương và gây tê khu vc quanh đường tĩnh mch.
Nói chung đây là dung dch lidocaine-adrenaline dùng trong ngoi khoa, ph khoa vànha khoa.
Thuc tiêm Lidocain 2% ch yếu được khuyến cáo trong nhng trường hp không mun có tác dng toàn thân ca adrenaline (quá mn vi adrenaline, tăng huyết áp, đái tháo đường và tăng nhãn áp) hoc khi ch cn mt tác dng gây tê ngn.
Để gây mê, để làm gim đau do tiêm thuc có cha propophol, cóth thêm lidocaine khi gây mê vi bơm tiêm bng nha vi t l 20:1 (nghĩa là 20 đơn v thuc mê có cha propophol, 1 đơn v 5 mg/mL (0,5%), hay 10 mg/mL (1%) lidocaine).
ng dng điu tr:
Thuc tiêm Lidocain có tác dng gim đau tt trong nhng trường hp đau nhc (đau lưng, đau dây thn kinh ta,v.v...). Trong nhng ch định này nên dùng dung dch lidocaine 10 mg/mL.
Khoa tim:
Phòng nga cp mt lon nhp tht ác tính, nhp nhanh tht và rung tht và điu tr nhp nhanh tht trong giai đon trước khi nhp vin do nhi máu cơ tim cp; điu tr nhp nhanh tht trong giai đon nm vin do nhi máu cơ tim cp hoc khi có kèm theo bnh tim do thiếu máu cc b hay có các bnh tim thc th, và để phòng nga cp hai nhp nhanh tht và rung tht trong vòng 6-24 gi sau khi hết lon nhp tim.
Liều lượng và cách dùng
Khi dùng để gây tê ti ch phi luôn dùng lidocaine vi liu thp hơn liu lidocaine-adrenaline. Liu lượng luôn luôn tùy thuc vào v trí tiêm và đặc đim ca bnh nhân. Nên dùng nng độ và liu thuc thp nht mà vn có hiu qu.
Người ln
Liều thông thường:


Lidocaine (không có adrenaline)
Loại can thiệp
Nồng độ
Thể tích
Tổng liều
Gây tê tiêm ngấm
- Qua da


- Khu vực qua đường tĩnh mạch   

5 mg/mL (0,5%) hoặc 10 mg/mL (1%)

5 mg/mL (0,5%)

1-60


60 mL

5-300 mg


50-300 mg
Phong bế dây thần kinh ngoại biên
- Đám rối thần kinh cánh tay             
- Nha khoa     
- Liên sườn                 
- Cạnh bên cột sống   
- Dây thần kinh thẹn (hai bên


15 mg/mL (1,5%)
20 mg/mL (2%)
10 mg/mL (1%)
10 mg/mL (1%)
10 mg/mL (1%)


15-20 mL
1-5 mL
3mL
3-5 mL
10 mL


225-300 mg
20-100 mg
30 mg
30-50 mg
100 mg
Cạnh cổ tử cung
- Gây tê trong sản khoa (hai bẽn)                

10 mg/mL (1%)

10 mL

100 mg
Phong bế dây thần kinh giao cảm                 
- Vùng cổ (hạch sao)  
- Vùng thắt lưng
           


10 mg/mL (1%)
10 mg/mL (1%)



5 mL
5-10 mL



50 mg
50-100 mg

Phong bế dây thần kinh trung ương
- Ngoài màng cứng*  
Vùng ngực
Vùng thắt lưng
Giảm đau                    
Gây tê                        

*Liều lượng tùy thuộc vào số lượng khúc bì cần gây tẽ (2-3 ml/khúc bì)                             



10 mg/mL (1%)

10 mg/mL (1%)
15 mg/mL (1,5%)
20 mg/mL (2%)



20-30 mL

25-30 mL
15-20 mL
10-15 mL



200-300 mg

250-300 mg
225-300 mg
200-300 mg
- Vùng ống cùng        
Gây tê trong sản khoa
Gây tê trong ngoại khoa                    

10 mg/mL (1%)
15 mg/mL (1,5%)

20-30 mL
15-20 mL

200-300 mg
225-300 mg
Để gây tê ngón tay và ngón chân (cũng như dương vật, tai và mũi) chỉ được dùng lidocaine không có chứa adrenaline: 2-3 mL dung dịch 2%.
Có thể làm giảm độc tính bằng cách pha loãng dung dịch tiêm, do đó sẽ hợp lý khi pha loãng dung dịch nếu phải dùng liều cao. Có thể pha loãng dung dịch tiêm với dung dịch NaCl 0,9%.
Liều tối đa:
Ở người lớn khỏe mạnh bình thường, liều đơn tối đa lidocaine là 4,5 mg/kg cân nặng, tổng liều tối đa là 300mg. Khi gây tê liên tục ngoài màng cứng hay ống cùng không được lặp lại liều tối đa đã khuyến cáo trong vòng 90 phút. Trong phong bế cạnh cổ tử cung (cả ở sản phụ lẫn không phải sản phụ) liều tối đa dùng trong 90 phút là 200mg. Thuốc phải được tiêm chậm cách nhau 5 phút ở hai bên.
Trong gây tê khu vực qua đường tĩnh mạch liều tối đa ở người lớn là 4 mg/kg cân nặng.
Trẻ em và thanh niên:
Trẻ em được cho tổng liều thấp hơn, theo cân nặng và với dung dịch pha loãng hơn (0,5%, 1%). Liều đơn tối đa lidocaine là 4,5 mg/kg cân nặng. Không được lặp lại liều tối đa trong vòng 24 giờ.
Trong khoa tim dung dịch lidocaine tiêm phải được pha loãng và đầu tiên là tiêm liều cao trong thời gian ngắn (bolus) sau đó được truyền tĩnh mạch.
Người lớn
Liều thông thường:
Tiêm liều cao trong thời gian ngắn (bolus): Có thể tiêm tĩnh mạch chậm liều đầu tiên 1-2 mg/kg cân nặng (tối đa 100mg). Năm đến mười phút sau có thể lặp lại một liều 0,5-0,75 mg/kg cân nặng cho đến tổng liều tối đa 300mg.
Truyền tĩnh mạch: Nên thêm vào 500mL dung dịch Isodex hay Ringer một ống thuốc tiêm Lidocain 2% (10mL) và truyền lidocaine với liều 20-55 microgam/kg cân nặng/phút (tối đa 4 mg/phút). Để điều trị duy trì có thể truyền 1 mg/phút chừng nào mà tình trạng bệnh nhân còn đòi hỏi. Nên tiêm tĩnh mạch liều cao trong thời gian ngắn (bolus) trước khi truyền tĩnh mạch.
Liều tối đa: Liều lidocaine trong 1 giờ không bao giờ vượt quá 4,5 mg/kg cân nặng hay tổng liều tối đa 300mg.
Trẻ em và thanh niên
Hiệu quả và tính an toàn của việc dùng lidocaine trong khoa tim ở nhi khoa chưa được nghiên cứu đầy đủ. Theo khuyến cáo của Hiệp hội Tim Hoa Kỳ có thể cho một liều khởi đầu 1 mg/kg cân nặng sau đó truyền tĩnh mạch với liều 20-50 microgram/kg cân nặng/phút. Nếu hiệu quả chưa thỏa đáng thì có thể tiêm liều thứ hai 1 mg/kg cân nặng.
Trong suy tim và suy gan nên giảm 40% liều.
Người cao tuổi và suy tim: sự thanh thải trong huyết tương giảm ở những trường hợp này, do đó nên cho liều thấp hơn.
Bắt buộc phải giám sát liên tục và theo dõi ECG khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh tim.
Chng chđịnh         
Quá mn vi lidocaine hay vi bt k tá dược nào ca thuc.
Sc do tim, chc năng tâm tht trái gim đáng k, blc nhĩ-tht độ II hay III, nhp tim chm nhiu, hi chng Adams-Stokes, bnh s có co git do lidocaine gây ra.
Suy gan nng.
Cảnh báo và thn trng khi sử dụng         
Khi gây tê ti ch các mô có nhiu mch máu (như c khi m bướu giáp) cn đặc bit thn trng để tránh tiêm thuc vào trong mch máu. Do đó để tránh tai biến tiêm vào trong mch máu thì trước khi bơm thuc vào nên rút pít tông ca bơm tiêm, tuy rng khi rút không thy có máu vn không loi b hoàn toàn kh năng tiêm vào trong mch máu.
Phi cho liu thp hơn khi tiêm vùng đầu và c, k c vùng sau nhãn cu hay răng cũng như khi phong bế hch sao, vì các triu chng nhim độc toàn thân có th xy ra do thuc đi ngược vào tun hoàn não.
Hiu qu ca các thuc gây tê nhóm amid là đáng ng nhng bnh nhân có tng d b st cao ác tính, do đó tránh dùng thuc trong nhng trường hp này.
Gây tê ngoài màng cng phi được khi đầu bng mt liu th để tránh tai biến tiêm vào dưới màng cng hay trong mch máu. Phi theo dõi cn thn bnh nhân v các tác dng độc tính tim mch và thn kinh trung ương (vì các liu thuc tiêm ngoài màng cng luôn cao hơn là tiêm dưới màng cng).
Phi rt thn trng khi gây tê vùng gn ct sng nhng bnh nhân có bnh thn kinh, biến dng ct sng, nhim trùng huyết và tăng huyết áp nng.
Nng độ kali ca bnh nhân phi được bình thường trước khi dùng lidocaine trong khoa tim (kali-huyết thp slàm gim hiu quca lidocaine).
Cn thn trng đặc bit và cho liu thp hơn khi dùng lidocaine cho bnh nhân b suy tun hoàn, gim th tích máu, huyết áp thp, suy gan và suy thn. Cũng cn thn trng bnh nhân cao tui, và hơn na khi b động kinh, ri lon dn truyn, suy hô hp và mi khi liu cho vào có th dn đến nng độ cao trong huyết tương.
Cn theo dõi liên tc ECG trong khi dùng thuc. Khi nhp tim chm nhiu, khong PQ kéo dài, sóng QRS rng hay có cơn lon nhp mi thì phi gim liu hay ngưng thuc nếu cn. Nếu nhp tim chm nhiu, có th cho 0,5-1mg atropine theo đường tĩnh mch, vànếu cn thìcóthdùng các thuc cótác dng ging thn kinh giao cm và/hoc các thuc ch vn th th bêta theo đường tĩnh mch nếu b h huyết áp.
CÁC THUC VÀ DNG C HI SC PHI LUÔN TRONG TM TAY KHI DÙNG LIDOCAINE.
Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác         
Cimetidine, pethidine, bupivacaine, propranolol, quinidine, disopyramide, amitryptiline, nortriptyline, chlorpromazine, imipramine làm tăng nng độ lidocaine trong huyết thanh do làm gim s chuyn hóa ca thuc ti gan.
Phenytoin làm tăng tác dng làm suy yếu tim ca lidocaine.
Lm dng rượu s tăng tác dng làm suy yếu hô hp ca lidocaine.
Thn trng khi phi hp thuc vi các thuc an thn - tác dng an thn s tăng.
Phi hp vi các thuc chng lon nhp nhóm I/a (quinidine, procainamide, disopyramide, ajmaline) có th làm kéo dài đon QT và, trong mt s trường hp rt hiếm, blc nhĩ-tht hay rung tht có th xy ra.
Lidocaine có th làm tăng tác dng ca các thuc giãn cơ, vì thuc làm gim s dn truyn ti các đim ni thn kinh cơ.
Phi hp lidocaine vi procainamide có th gây o giác và mê sng. Có l vic dùng chung vi procainamide làm tăng tác dng ph v thn kinh ca lidocaine.
Trường hợp có thai và cho con bú 
Trong các thử nghiệm tiền lâm sàng về độc tính trên sự sinh sản ở chuột, các liều cao gấp 6,6 lần liều ở người không gây độc cho thai nhi, tuy nhiên các kết quả này không luôn dự báo cho các trường hợp lâm sàng. Các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên phụ nữ có thai cho đến nay chưa được tiến hành. Lidocaine có thể đi vào nhau thai. Không được dùng thuốc khi có thai, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ trừ phi thấy lợi ích vượt quá các nguy cơ có thể có. Một lượng nhỏ của liều thuốc tiêm vào có thể được thải trong sữa mẹ. Nguy cơ cho đứa trẻ bú sữa mẹ gần như không có, tuy nhiên việc dùng thuốc cho bà mẹ có cho con bú cần phải thận trọng.
Tác dng đối vi khnăng lái xe vàvn hành máy móc
Thuc có th tác dng trên thn kinh trung ương do đó sau khi gây tê ti ch, các gii hn cn áp dng phi do thy thuc quyết định theo tng cá nhân.
Tác dng không mong muốn          
Phn ln các tác dng ph là tùy thuc vào liu. Các tác dng ph thường gp nht là như sau:
T l xy ra được định nghĩa như sau:
Rt thường gp: 1/10;
Thường gp: 1/100 đến < 1/10;
Không thường gp: 1/1.000 đến < 1/100;
Hiếm gp: 1/10.000 đến < 1/1.000;
Rt hiếm gp: < 1/10.000; không rõ (không ước lượng được t các s liu hin có).
H min dch
Rt hiếm gp: quá mn, phn ng phn v, phù, phn ng da.
H thn kinh
Bun ng, chóng mt, lưỡi và môi tê, ù tai và sau khi dùng các liu cao hơn: bt rt, sng khoái, run, mt phương hướng, co git, mt ý thc, suy hô hp.
Tim
Hiếm gp: nhp tim chm, huyết áp h, ri lon dn truyn.
Tiêu hóa
Thường gp: bun nôn, nôn.
Tng quát và ti nơi tiêm
Khi gây tê ty sng hay ngoài màng cng có th xy ra phong bế ty sng mt phn hay hoàn toàn vi huyết áp h, mt các hot động ca trc tràng, bàng quang và chc năng tình dc và mt cm giác vùng đáy chu. Xác sut xy ra các tác dng này tăng nếu dùng liu cao hơn hay nếu lidocaine do tai biến mà được tiêm vào khoang ty sng (nghĩa là liu d định tiêm vào khong ngoài màng cng li đi vào khoang ty sng). Trong nhng trường hp hiếm, s mt các chc năng vn động, cm giác và/hoc thc vt s hi phc chm (trong nhiu tháng) hay không hoàn toàn sau nhng can thip trên.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QuáLiu       
Các du hiu sm nht khi b độc tính h thn kinh trung ương có th là thy tê lưỡi và môi, bt rt, lo lng, ù tai, chóng mt, nhìn m, run, trm cm và bun ng.
Khi gây tê ti ch, điu đặc bit quan trng là theo dõi chc năng tim mch và hô hp cũng như s tnh táo ca bnh nhân. S thay đổi các thông s này có th chng t là b quá liu và phi cho bnh nhân th ngay oxy. Phi bo đảm các đường th được thông sut và nếu cn h tr hô hp hay cho hô hp nhân to.
Co git có th được điu tr bng benzodiazepine (như diazepam), hay barbiturat tác dng ngn (nhưphenobarbital), trong khi cn lưu ý là các thuc này có th làm suy yếu hô hp sau khi dùng qua đường tĩnh mch.
Các biến chng tim mch cn được điu tr theo triu chng. Nhp tim chm hay các ri lon dn truyn có th được điu tr vi 0,5-1mg atropine tiêm tĩnh mch và vi các thuc có tác dng ging thn kinh giao cm; trường hp b h huyết áp thì có th dùng các thuc ch vn th th bêta. Có th cn phi b sung thêm dch và các cht đin gii theo đường tĩnh mch. Nếu ngưng tim thì phi hi sc ngay lp tc. Thm tách không có hiu qu trong giai đon cp ca quá liu lidocaine.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ
Đặc tính dược lc hc          
Nhóm tác dng dược lý tr liu: thuc gây tê, tng quát, nhóm amide.
Mã ATC: N01BB02.
Cơ chế tác dng
Lidocaine là mt thuc gây tê ti ch thuc nhóm amide và là mt thuc chng lon nhp thuc nhóm I.b.
Hot lc gây tê trung bình, vi tác dng xut hin nhanh và thi gian tác dng ngn.
Lidocaine có tác dng n định màng tế bào. Thuc c chế s đi vào nhanh chóng ca ion Na qua màng tế bào, và qua đó hình thành đin thế hot động. Do đó thuc c chế c s hưng phn ln lan truyn ca kích thích. Ti các si Purkinje và cơ ca tâm tht, lidocaine làm gim khong thi gian ca đin thế hot động và ca chu k trơ có hiu qu (ERP). So vi toàn b khong thi gian ca đin thế hot động thì khong thi gian ca EPR có tăng lên. Tính t động t sinh ca tâm tht b gim và ngưỡng rung tăng dưới tác dng ca lidocaine. Thuc không có tác dng trên tâm nhĩ và không làm thay đổi tc độ dn truyn nhĩ-tht. liu điu tr, lidocaine không có tác dng trên nhp tim, không có tác dng co cơ âm và không nh hưởng đến huyết áp và cung lượng tim. Các tác dng trên cơ tim b thiếu máu cc b là mnh hơn so vi cơ tim mnh khe.
Đặc tính dược động hc      
Sau khi tiêm lidocaine được hp thu hoàn toàn. Mc độ hp thu tùy thuc vào mt s yếu t như v trí tiêm, và s có mt hay không ca thuc co mch. Ngoi tr khi tiêm vào tĩnh mch, nng độ cao nht trong huyết tương được thy khi phong bế liên sườn và thp nht là khi tiêm dưới da. Thuc gn vào protein huyết tương mc độ 60-80%. Trong vòng vài phút sau khi tiêm, lidocaine đi qua vách ngăn nhau thai và máu-não.
Lidocaine được gan chuyn hóa nhanh chóng, ch yếu  bng s kh alkyl trên N có tính oxid-hóa. Các sn phm chuyn hóa (monoethylglycinexylidide và glycinexilidide) có các tác dng dược lý và độc tính tương t như là thuc gc chưa thay đổi, cho dù chúng có hot lc yếu hơn.
Khong 90% ca liu lidocaine tiêm vào được thi tr dưới dng sn phm chuyn hóa. Khong 10% ca liu tiêm vào được thi tr dưới dng hp cht không thay đổi qua thn. Sau khi tiêm tĩnh mch liu cao trong thi gian ngn (bolus) thi gian bán hy ca lidocaine là1,5-2 gi. Thi gian bán hy có dài hơn nhng bnh nhân mc bnh gan. Bnh thn không nh hưởng đến dược động hc ca lidocaine, tuy rng có th tích t các sn phm chuyn hóa.
Số liệu an toàn tiền lâm sàng           
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không thấy lidocaine có tác dụng gây ung thư hay gây đột biến. Các số liệu tiền lâm sàng từ các nghiên cứu thường quy - an toàn dược học, độc tính với liều lặp lại, độc tính cho gen, tính gây ung thư, độc tính trên sự sinh sản - cho thấy thuốc không gây nguy hiểm cho người.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC HỌC
Tương k      
Tương k v mt hóa hc: lidocaine s b kết ta nếu được pha trn vi amphotericin, methohexitone, hay sulphadiazine.
Tùy theo độpH ca dung dch, lidocaine có th cũng tương k vi ampicillin.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hạn dùng được in trên hộp thuốc. Không được dùng thuốc sau ngày này.
Những lưu ý đặc biệt khi bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ giữa 150C và 250C.
Để thuốc nơi an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em.
Quy cách đóng gói
10 ml dung dịch thuốc được đóng trong ống thủy tinh không màu, trong suốt với một vòng mã màu xanh lơ. Trong mỗi hộp bằng giấy cứng có 2 vỉ thuốc bằng PET/PE/PVC, mỗi vỉ chứa 5 ống 10 ml.
NHÀ SẢN XUẤT
EGIS PHARMACEUTICALS PLC
Trụ sở: 1106 Budapest, Keresztúri Út 3d-38, Hungary
Nhà máy : 1165 Budapest, Bộkénifóldi Út 118-120, Hungary
EGIS Doc. No : 32623/V


Điểm 4.6/5 dựa vào 87 đánh giá